☂️ Sinh Bài 30 Lớp 10

Cộng đồng Sinh viên Việt Nam, diễn đàn sinh viên, trang kiến thức chọn lọc cho sinh viên và giới trẻ. Hôm qua, lúc 10:30 supportmac028003986. Hỏi đáp tin học. Áo Polo dành cho nam cổ điển. 0 Hôm qua, lúc 10:15 phihvpk02352. 30,7K Bài viết 68,1K. Diễn đàn con: Nhạc Hay Phim Hay Clip Bài 3: Cô giáo lớp em. Tiết 1- Đọc Cô giáo lớp em / 35 phút. Tiết 2- Đọc Cô giáo lớp em / 35 phút. Tiết 3- Viết chữ hoa P, Phố xá nhộn nhịp / 35 phút. Tiết 4- Từ chỉ người, hoạt động. 30. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động "Ngày hội đọc sách." Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 10 - Xem ngay >> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Gửi phản hồi Hủy. Bình luận. Các bài khác cùng chuyên mục. Bài tập sự hình thành liên kết cộng Giải bài 48, 49 trang 29; bài 50, 51, 52 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 9 tập 1 bài Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai (tiếp theo). Trục căn thức ở mẫu với giả thiết các biểu thức chữ đều có nghĩa:(từ bài 50 đến bài 52). 30/10/2021. 165 lượt thi. 0/40. Bắt đầu thi. Lý thuyết Vật lý lớp 10 theo chuyên đề và bài học. Hướng dẫn giải SGK, SBT, nâng cao Lý 11 đẩy đủ. Lý thuyết Sinh học lớp 10 theo chuyên đề và bài học. Lý thuyết Hoá học lớp 10 theo chuyên đề và bài học. Hướng dẫn giải Phiếu bài bác tập cuối tuần môn tiếng việt lớp 1 sách cánh diều cả năm có 35 phiếu ôn tập, tương xứng với 35 tuần vào cả năm học tập 2021-2022. Mỗi vào buổi tối cuối tuần thầy cô chỉ việc phát 1 phiếu ôn tập này cho học sinh. Mô tả. Cuốn sách 16 chuyên đề ôn thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh do Tủ sách luyện thi tổng hợp và biên soạn cung cấp cho các em học sinh lớp 9 các dạng bài tập theo các chủ điểm ngữ pháp tiếng anh. Mỗi chuyên đề sẽ gồm nhiều dạng bài để các em luyện tập làm chủ theo + Tự chọn 2: Tiếng Anh: phần thi này có thể quy đổi bằng điểm IELTS, thời gian làm bài là 60 phút. Bài thi đánh giá tư duy tính theo thang điểm 30. Trong trường hợp thí sinh thi tổ hợp 4 môn, bài thi sẽ được tính tối đa 40 điểm, sau đó quy đổi về thang điểm 30. 30 câu hình học trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên môn Toán có lời giải kèm theo sẽ là tài liệu hữu ích dành cho các em thi chuyên Toán. Tải về file word ở cuối bài viết. *Download file word 30 câu hình học trong đề thi vào lớp 10 […] Từ khóa:bồi dưỡng toán 9, 6tDreE. Đề thi môn Văn kỳ thi tuyển sinh lớp 10 thường sẽ có phần Đọc hiểu và Làm văn tạo lập văn bản. Mất điểm vì thiếu, sót ý ở phần Đọc hiểu Ở phần Đọc hiểu, theo cô Hằng, với câu hỏi đơn giản về hoàn cảnh sáng tác một tác phẩm, thí sinh thường chỉ trả lời năm và hoàn cảnh chung. Thí sinh cần lưu ý chính hoàn cảnh sáng tác riêng lại góp phần tạo nên tư tưởng chủ đề sâu sắc cho tác phẩm. Đa số thí sinh không nói giá trị thực của ý nghĩa nhan đề của tác phẩm dẫn đến không được điểm tuyệt đối của câu hỏi về phần này. Thí sinh cần lưu ý từ hiểu biết về cấu tạo ngữ pháp hay nghĩa thực, điều quan trọng trong mỗi nhan đề là nghĩa ẩn dụ, nghĩa biểu tượng. Do đó, trong bài làm của mình, khi khái quát chung, từ nhan đề thí sinh phải nêu được giá trị, ý nghĩa cũng như tư tưởng của tác phẩm. Cô giáo Phùng Thu Hằng - giáo viên dạy Văn trường THCS Thái Thịnh. Cô Thu Hằng lấy ví dụ với tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” Ở cấu tạo nhan đề, tác giả đảo tính từ “lặng lẽ” lên trước từ “Sa Pa” để nhấn mạnh vẻ lặng lẽ của nơi mà mọi người thường nghĩ là chốn nghỉ dưỡng yên bình. Thế nhưng, đó chỉ là vẻ bề ngoài của vùng đất này. Và điều mà thí sinh cần nhấn mạnh trong bài làm là nhiệt huyết đằng sau sự cống hiến thầm lặng của con người nơi đây, từ đó ca ngợi chủ đề của tác phẩm, con người lao động mới cống hiến trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Những lỗi ở phần Làm văn Còn trong phần tạo lập văn bản, thí sinh thường mắc lỗi khi triển khai phân tích phần nghị luận văn học. Ở câu hỏi phân tích tác phẩm truyện, thí sinh thường sa vào kể lại mà không nêu bật được ý, nội dung đề bài muốn hỏi vì quên đi nghệ thuật, dẫn chứng của tác phẩm. Cô Thu Hằng lấy ví dụ với câu hỏi "phân tích diễn biến nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng của Kim Lân" thông thường, thí sinh kể lại cốt truyện mà không phân tích, không chú ý hoàn cảnh để nhân vật bộc lộ cảm xúc tâm trạng. Thí sinh cũng không nêu được tâm trạng ông Hai bộc lộ qua thời điểm nào, và quan trọng là nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả thể hiện ra sao. Ngoài ra, đoạn văn thí sinh viết không mạch lạc mà chỉ kể sự kiện rời rạc trong tác phẩm cũng sẽ không được người chấm đánh giá cao. Với thể loại thơ, thí sinh thường mắc lỗi diễn xuôi câu thơ, không phân tích nghệ thuật để tìm ra cái hay cái đẹp trong ca từ, cảm xúc mà tác giả gửi gắm. Ví dụ như "bài thơ Viếng lăng Bác" thí sinh phải chú ý đến hai hình ảnh sóng đôi là hình ảnh thực và mặt trời ẩn dụ. Trong đó, một là mặt trời thiên nhiên, vĩnh hằng còn mặt trời thứ hai là ẩn dụ cho sự lớn lao, vĩ đại của Bác Hồ. Thường thí sinh quên đi dấu hiệu nghệ thuật, chỉ diễn xuôi đơn giản câu thơ và nếu vậy, các em chỉ có thể được 1/2 số điểm của câu hỏi. Với câu nghị luận xã hội Về mặt hình thức, thí sinh lưu ý đề bài. Nếu đề yêu cầu viết đoạn văn thì phải viết đúng đoạn, còn nếu yêu cầu viết bài văn thì phải viết theo hình thức bài văn ngắn. Trong quá trình viết, những vấn đề đưa ra trong đề bài sẽ khuyến khích người làm thể hiện quan điểm cá nhân, sự hiểu biết, sáng tạo. Nhưng nhiều thí sinh bị mất điểm vì viết theo lối mòn, không có quan điểm rõ ràng, hiểu biết xã hội hạn chế, mạch bài luẩn quẩn... Cô Hằng nhấn mạnh "không phải viết dài là nhiều điểm", mà thí sinh phải trả lời trúng những gì đề bài yêu cầu, bài làm mạch lạc, các ý phải rõ ràng và có sự kết nối. Về việc sắp xếp thời gian trong quá trình làm bài thi, theo cô Hằng, khi cầm đề lên không được bắt tay làm ngay. Thí sinh phải đọc kỹ đề bài ít nhất 3 lần toàn bộ câu hỏi, sau đó làm dàn ý ra nháp, sắp xếp nội dung câu chữ, ý tưởng để trình bày chứ không đặt bút viết luôn vào giấy thi. "Không ít thí sinh bỏ qua những bước đọc kỹ đề, gạch chân những từ khóa trong đề, lập dàn ý ra nháp... mà vội vàng làm. Điều này sẽ dẫn đến thiếu ý và không được điểm tối đa" - cô Hằng khuyến cáo. >>>Cập nhật những tin tức thi vào lớp 10 năm 2023 mới nhất<<< Hướng dẫn giải bài tập SGK Cơ bản và Nâng cao Sinh học 10 chương 3 Virut và bệnh truyền nhiễm Bài 30 Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ giúp các em học sinh nắm vững và củng cố lại kiến thức môn Sinh. Bài tập 1 trang 121 SGK Sinh học 10 Nêu 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào. Bài tập 2 trang 121 SGK Sinh học 10 HIV có thể lây nhiễm theo những con đường nào? Bài tập 3 trang 121 SGK Sinh học 10 Thế nào là bệnh cơ hội và vi sinh vật gây bệnh cơ hội? Bài tập 4 trang 121 SGK Sinh học 10 Tại sao nói HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch? Bài tập 5 trang 121 SGK Sinh học 10 Cần phải nhận thức và thái độ như thế nào để phòng tránh lây nhiễm HIV? Bài tập 8 trang 171 SBT Sinh học 10 Tại sao với virut, người ta dùng thuật ngữ nhân lên thay cho sinh sản? Bài tập 9 trang 172 SBT Sinh học 10 Hãy nêu các giai đoạn nhân lên của virut? Bài tập 10 trang 172 SBT Sinh học 10 Thế nào là chu trình tan? Bài tập 11 trang 173 SBT Sinh học 10 Thế nào là chu trình tiềm tan? Bài tập 12 trang 173 SBT Sinh học 10 Virut động vật xâm nhập vào tế bào theo cơ chế nào? Bài tập 13 trang 173 SBT Sinh học 10 Phagơ xâm nhập vào tế bào như thế nào? Bài tập 15 trang 173 SBT Sinh học 10 Ở chu trình tiềm tan, muốn chuyển sang chu trình tan thì genom cùa phagơ phải tách khỏi NST của tế bào ở HIV có như vậy không? Bài tập 18 trang 174 SBT Sinh học 10 Ở chu trình tiềm tan Genom của phagơ gắn vào NST của tế bào. Khi tách ra, nó có thể mang theo một đoạn gen liền kề. Khi tạo virut mới nó có thể mang theo đoạn gen này xâm nhập vào tế bào mới, khiến tế bào này mang tính trạng của tế bào trước. Hiện tượng này gọi là gì? Bài tập 19 trang 174 SBT Sinh học 10 Tại sao trong các vụ dịch virut. Ví dụ, H5N1, lở mồm long móng..., người ta phải giết hết cả đàn gia súc và gia cầm trong vùng dịch? Bài tập 24 trang 175 SBT Sinh học 10 Virut thực vật xâm nhập vào cây như thế nào? Có giống như sự xâm nhập của phagơ và virut động vật không? Bài tập 13 trang 183 SBT Sinh học 10 Prôtêin bề mặt của virut gắn đặc hiệu vào thụ thể thích hợp của tế bào vào giai đoạn nào? A. Hấp phụ. B. Xâm nhập. C. Sinh tổng hợp. D. Lắp ráp và giải phóng. Bài tập 14 trang 183 SBT Sinh học 10 Virut chui vào tế bào, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic vào tế bào chất xảy ra ở giai đoạn nào trong các giai đoạn sau đây? A. Hấp phụ. B. Xâm nhập. C. Sinh tổng hợp. D. Lắp ráp và giải phóng. Bài tập 15 trang 184 SBT Sinh học 10 Ở giai đoạn nào sau đây virut kiểm soát bộ máy của tế bào để tổng hợp mạnh mẽ hệ gen và prôtêin của mình? A. Hấp phụ. B. Xâm nhập. C. Sinh tổng hợp. D. Lắp ráp. E. Giải phóng. Bài tập 16 trang 184 SBT Sinh học 10 Ở giai đoạn nào sau đây các thành phần của virut va chạm ngẫu nhiên để tạo virut mới? A. Hấp phụ. B. Xâm nhập. C. Sinh tổng hợp. D. Lắp ráp. E. Giải phóng. Bài tập 17 trang 184 SBT Sinh học 10 Ở giai đoạn nào sau đây virut tìm cách phá vỡ tế bào để ra ồ ạt hoặc nảy chồi để ra từ từ? A. Hấp phụ. B. Xâm nhập. C. Sinh tổng hợp. D. Lắp ráp. E. Giải phóng. Bài tập 18 trang 184 SBT Sinh học 10 Tại sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập và lây nhiễm cho một hoặc một vài loại tế bào nhất định? A. Do không phù hợp về hộ gen. B. Do không phù hợp về enzim. C. Do không phù hợp giữa prôtêin bề mặt virut và thụ thể bề mặt tế bào. D. Do tế bào tiết chất ức chế sự xâm nhập của virut. Bài tập 19 trang 185 SBT Sinh học 10 Tế bào cung cấp vật liệu nào sau đây để giúp virut nhân lên? A. Năng lượng. B. Ribôxôm. C. Các nuclêôtit và ARN vận chuyển. D. Tất cả các ý trên. Bài tập 20 trang 185 SBT Sinh học 10 Trong quá trình nhân lên, virut không nhận được thứ nào sau đây từ vật chủ? A. Năng lượng B. Ribôxôm C. mARN sớm. D. Nuclêôtit và tARN. Bài tập 21 trang 185 SBT Sinh học 10 Ở Việt Nam bệnh do virut nào sau đây đã bị xoá sổ? A. Sốt xuất huyết Dengi. B. Viêm não Nhật Bản. C. Bại liệt D. Sởi. Bài tập 22 trang 185 SBT Sinh học 10 Để thực hiện chu trình tan, bắt buộc phagơ phải tạo ra được A. phân tử ARN kép. B. phân tử ADN đơn. C. phân tử ADN kép. D. cả ADN kép và ARN kép. Bài tập 23 trang 185 SBT Sinh học 10 HIV có thể lây truyền theo các con đường sau đây, ngoại trừ A. Qua đường máu truyền máu, tiêm chích, ghép tạng.... B. Qua quan hệ tình dục không an toàn. C. Mẹ truyền sang con qua nhau thai, khi sinh nở, qua sữa mẹ. D. Qua côn trùng đốt. Bài tập 24 trang 186 SBT Sinh học 10 Enzim nào sau đây là enzim phiên mã ngược ở HIV? A. ARN-pôlimeraza phụ thuộc ADN. B. ARN-pôlimeraza phụ thuộc ARN. C. ADN-pôlimeraza phụ thuộc ARN. D. ADN-pôlimeraza phụ thuộc ADN. Bài tập 25 trang 186 SBT Sinh học 10 Điều nào sau đây là không đúng khi nói về viroit? A. Chúng mã hoá cho Prôtêin của riêng mình. B. Chúng không có vỏ Capsit. C. Viroit chỉ là một phân tử ARN khép vòng. D. Chỉ thấy gây bệnh ở thực vật. Bài tập 27 trang 186 SBT Sinh học 10 Phần nằm trên kháng nguyên gắn đặc hiệu với kháng thể được gọi là A. êpitôp. B. Paratop. C. Hapten. D. Vị trí kết hợp với kháng nguyên. Bài tập 31 trang 187 SBT Sinh học 10 Điều nào sau đây là không đúng khi nói về prion? A. Không có bản chất là prôtêin. B. Không chứa cả axit Nuclêic. C. Không được bao bọc bởi vỏ Capsit. D. Ít nhạy cảm với nhiệt độ. Bài tập 30 trang 187 SBT Sinh học 10 Điều nào sau đây là đúng khi nói về prion? A. Bị enzim phân giải ADN phá huỷ. B. Bị enzim phân giải ARN phá huỷ. C. Bị prôtêaza phá huỷ. D. Không bị enzim nào trên đây phá huỷ. Bài tập 32 trang 187 SBT Sinh học 10 Điều nào sau đây là đúng khi nói về viroit? A. Cấu tạo từ một phân tử ARN dạng vòng duy nhất. B. Giống hệ gen của virut ARN nên có khả năng tổng hợp prôtêin. C. Được bao bọc bởi vỏ prôtêin. D. Đôi khi có thể gây bệnh cho động vật. Bài tập 33 trang 187 SBT Sinh học 10 Viroit khác với virut ARN gây bệnh thực vật ở điểm nào? A. Là ARN đơn, khép vòng. B. Không được bao bởi vỏ capsit. C. Có kích thước nhỏ hơn virut ARN nhỏ nhất gây bệnh thực vật. D. Cả A, B và C. Bài tập 34 trang 187 SBT Sinh học 10 Tác nhân gây nhiễm có kích thước nhỏ nhất chứa axit nuclêic là A. Viroit. B. Virut. C. Phagơ. D. HIV. Bài tập 40 trang 189 SBT Sinh học 10 HIV chủ yếu phá huỷ tế bào nào dưới đây? A. Tế bào T8. B. Tế bào T4. C. Tế bào B. D. Bạch cầu trung tính. Bài tập 1 trang 151 SGK Sinh học 10 NC Tóm tắt quá trình xâm nhập và phát triển của virut vào tế bào chủ? Bài tập 2 trang 151 SGK Sinh học 10 NC Trình bày các khái niệm virut ôn hoà, virut độc và tế bào tiềm tan? Mối quan hệ giữa chúng? Bài tập 3 trang 151 SGK Sinh học 10 NC HIV có thể lây nhiễm theo con đường nào? Những biện pháp phòng tránh AIDS? Bài tập 4 trang 151 SGK Sinh học 10 NC Tại sao bệnh nhân AIDS ở giai đoạn đầu rất khó phát hiện? Giải thích các triệu chứng ở giai đoạn thứ 2 và thứ 3? Bài tập 5 trang 151 SGK Sinh học 10 NC Thế nào là vi sinh vật gây bệnh cơ hội? Bệnh nhiễm trùng cơ hội? Bài tập 6 trang 151 SGK Sinh học 10 NC Hãy chọn phương án đúng a Người ta tìm thấy HIV trong máu, tinh dịch hoặc dịch nhầy âm đạo của người nhiễm loại virut này. b HIV dễ lan truyền qua đường hô hấp và khi dùng chung bát đũa với người bệnh. c Khi xâm nhập vào cơ thể, HIV tấn công vào các tế bào hồng cầu. d HIV có thể lây lan do các vật trung gian như muỗi, bọ chét… Vật dụng nào được mang vào phòng thi?Theo Sở Giáo dục và Đào tạo GD-ĐT TP HCM, thí sinh chỉ được mang vào phòng thi Bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, các loại máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ. Xử lý ra sao với thí sinh đến muộn?Đối với thí sinh đến muộn trong hai ngày thi, việc xử lý được quy định như sau Tất cả các trường hợp có mặt tại cổng điểm thi chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự hợp thí sinh đến cổng điểm thi trễ trong thời gian cho phép thì trưởng điểm thi chịu trách nhiệm xác định đủ điều kiện tham gia thi hay không. Nếu đủ điều kiện, trưởng điểm thi phân công thư ký lập biên bản theo thời gian có mặt tại cổng trường gửi kèm hồ sơ coi thi và phân công cán bộ coi thi dẫn thí sinh lên phòng thi. Tất cả các trường hợp đến trễ mà được phép dự thi thì vẫn nộp bài theo thời gian thi quy định, không được cộng thêm thời kỳ thi tuyển sinh lớp 10 tại TP HCMTrường hợp nào bị đình chỉ thi?Thí sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh lớp 10 sẽ bị đình chỉ thi trong các trường hợp sau Đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi là đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi của bài thi đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế thi ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo; mang vật dụng trái phép vào phòng thi; đưa đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi; viết, vẽ vào tờ giấy làm bài thi của mình những nội dung không liên quan đến bài thi; có hành động gây gổ, đe dọa những người có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh trường hợp trên, cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật nếu có và báo cáo trưởng điểm thi quyết định hình thức đình chỉ thi. Nếu trưởng điểm thi không nhất trí thì báo cáo trưởng ban coi thi quyết định. Thí sinh bị đình chỉ thi phải nộp bài thi, đề thi, giấy nháp cho cán bộ coi thi và ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định. Thí sinh bị đình chỉ thi chỉ được ra khỏi khu vực thi sau khi hết 2/3 thời gian làm bài thi tự việc trừ điểm bài thi được quy định như sau Thí sinh bị cảnh cáo trong khi thi bài thi nào, sẽ bị trừ 25% tổng số điểm bài thi của bài thi đó. Bài thi bị cho điểm 0 khi được chép từ các tài liệu mang trái phép vào phòng thi; có hai bài làm trở lên đối với một bài thi; bài thi có chữ viết của hai người trở lên; những phần của bài thi viết trên giấy nháp, giấy không đúng quy định. Thí sinh bị đình chỉ thi bài thi nào sẽ bị điểm 0 bài thi đó và không được tiếp tục dự thi các bài thi tiếp quy định cần đặc biệt lưu ý - Mỗi buổi thi, thí sinh có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định, chấp hành hiệu lệnh của Ban coi thi và hướng dẫn của cán bộ coi thi CBCT. - Phải tuân thủ các quy định sau đây trong phòng thi+ Trình thẻ dự thi cho CBCT;+ Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình;+ Trước khi làm bài thi, phải ghi đầy đủ số báo danh và thông tin của thí sinh vào đề thi, giấy thi, Phiếu TLTN, giấy nháp;+ Khi nhận đề thi, phải kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in; nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với CBCT trong phòng thi, chậm nhất 5 phút tính từ thời điểm phát đề thi.+ Không được trao đổi, chép bài của người khác, sử dụng tài liệu trái phép để làm bài thi hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận, làm mất trật tự phòng thi; nếu muốn có ý kiến phải giơ tay để báo cáo CBCT, sau khi được phép, thí sinh đứng trình bày công khai với CBCT ý kiến của mình;+ Không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, không được viết bằng bút chì; chỉ được viết bằng một màu mực không được dùng mực màu đỏ;+ Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay;+ Bảo quản nguyên vẹn, không để người khác lợi dụng bài thi của mình; phải báo cáo ngay cho CBCT để xử lý các trường hợp bài thi của mình bị người khác lợi dụng hoặc cố ý can thiệp. Khi nộp bài thi tự luận, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào Phiếu thu bài thi; thí sinh không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi.+ Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi trắc nghiệm; đối với buổi thi môn tự luận, thí sinh có thể được ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau khi hết 2/3 thời gian làm bài của buổi thi, phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi.+ Trong trường hợp cần thiết, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát; việc ra khỏi phòng thi, khu vực thi của thí sinh trong trường hợp cần cấp cứu phải có sự giám sát của công an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi thi và do Trưởng điểm thi quyết địnhÔng Võ Thiện Cang - Trưởng phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Sở GD-ĐT TP HCM.

sinh bài 30 lớp 10