🎭 Vấn Đề Pháp Lý
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ CHỦ THỂ SỬ DỤNG ĐẤT LÀ HỘ GIA ĐÌNH: BẤT CẬP - RỦI RO PHÁP LÝ VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH! Một Giấy chứng nhận chủ quyền (Sổ đỏ/Sổ hồng) ghi rõ quyền sử dụng đất được cấp cho Ông A/Bà B - Được hiểu rằng thửa đất đó chỉ thuộc
Việc xác định vấn đề pháp lý là công việc phức tạp nhất trong quá trình nghiên cứu và phân tích. Khi đã xác định được vấn đề pháp lý phát sinh thì sẽ có định hướng cụ thể. Trên cơ sở đó, việc tìm ra văn bản pháp luật có liên quan và áp dụng trong bối cảnh tình huống cụ thể của giao dịch sẽ diến ra dễ dàng hơn.
Thế nhưng, nhiều người lại không am hiểu các quy định pháp lý cần có khi khởi nghiệp dẫn đến vi phạm pháp luật. Trong chương trình "Ba phút cùng luật sư" kỳ này của báo Dân trí, luật sư Nguyễn Đức Chánh, cộng tác viên THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, sẽ tư vấn cho bạn đọc
Những vấn đề pháp lý về góp vốn vào doanh nghiệp. Thúy Vy. 08:00 27/07/18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, có thể góp vốn để thành lập hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập. Những lưu ý khi góp vốn
Những vấn đề pháp lý về tài chính doanh nghiệp. Tác giả: TS. Nguyễn Thị Lan Hương. Tài chính doanh nghiệp gắn liền với quá trình tạo lập, quản lý, sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu nhất định.Tài chính doanh nghiệp là đối tượng
Vấn đề pháp lý khác (79,724) Đất đai - Nhà cửa (102,936) Lao động - Việc làm (140,543) Hôn nhân & Gia đình (155,948) Giúp khách hàng Loại Rủi Ro Pháp Lý và Nắm Cơ Hội Làm Giàu từ chính sách pháp luật mới,
VOV.VN - Sáng 18/10, Ban Tuyên giáo Thành uỷ TP.HCM tổ chức Tọa đàm khoa học giá trị tác phẩm "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam" của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng. Trên 80 bài tham luận từ
Pháp lý là những khía cạnh, phương diện khác nhau của đời sống pháp luật của một quốc gia. Văn bản pháp lý là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, theo trình tự, thủ tục và hình thức đã được quy định cụ thể. Văn bản pháp luật mang tính bắt buộc
Xử lý hình sự đối với pháp nhân thương mại bắt đầu được quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 và Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Theo đó, mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.
LPynr. Tư duy là tính từ chỉ những hoạt động của con người đem lại cảm giác sáng tạo và thay đổi suy nghĩ và bản chất của vấn đề thông qua hoạt động vật chất, là quá trình nhận thức đúng đắn ở trình độ cao.. 1. Khái niệm tư duy là gì ?2. Khái niệm về vấn đề pháp lý 3. Câu hỏi pháp lý 4. Phân tích một ví dụ để hiểu rõ câu hỏi pháp lý 5. Câu hỏi pháp lý được sách vở của Mỹ định nghĩa 1. Khái niệm tư duy là gì ? Tư duy là tính từ chỉ những hoạt động của con người đem lại cảm giác sáng tạo và thay đổi suy nghĩ và bản chất của vấn đề thông qua hoạt động vật chất, là quá trình nhận thức đúng đắn ở trình độ cao. Tư duy pháp lý là gì ? Là cách suy nghĩ sâu chuỗi sự vật, sự việc của nhà làm luật để tìm ra giải pháp tối ưu nhất, cho một vụ viêc tranh chấp phù hợp và đúng theo quy định của pháp vụ tranh chấp có thể ở Tòa án hoặc xẩy ra ở bắt cứ nơi nào cần đưa ra pháp luật giải quyết để có sự công bằng. Ví dụMột vụ gây gổ đánh nhau thì cần phải xem xét bên nào là bên gây sự trước ? Mỗi một vụ tranh chấp thường có nhiều yếu tố xảy ra và thường sẽ có rất nhiều vấn đề pháp lý liên quan, nhà làm luật phải sáng suốt tìm ra vấn đề nào là quan trọng, vấn đề nào là mấu chốt chính trong sự kiện pháp trình sau chuỗi sự việc và đưa ra hướng giải quyết hợp lý được gọi là Tư duy pháp lý 2. Khái niệm về vấn đề pháp lý Khi bạn phải suy nghĩ về một việc gì đó thì nó là “một vấn đề” của bạn. Ví dụ… lấy chồng! Bạn sẽ phải suy nghĩ nhiều thứ. Đó là những điều khác nhau về mặt tình cảm. Ta gọi nó là vấn đề tình cảm. Về vấn đề này ít ai đi hỏi luật sư! Một doanh nhân cũng có vấn đề của họ. Ấy là làm sao để có lợi nhuận cao khi sản xuất một sản phẩm nào đó. Đấy là vấn đề kinh doanh. Người ta không bàn với luật sư về vấn đề ấy; vì nó là vấn đề thương mại. Là luật sư, khách hàng đưa đến cho bạn một vụ việc mà họ đã làm hay định làm để hỏi ý kiến của bạn. Vụ việc họ hỏi thì đối với luật sư là vấn đề pháp lý. Nó sẽ tạo ra nhiều câu hỏi liên quan đến luật, gọi là câu hỏi pháp lý. Ví dụ một phụ nữ đến kể với bạn là thường bị ông chồng đánh, ông ta vũ phu lắm; vậy phải đối xử với ông ta như thế nào? Ly hôn được không? Vụ việc đó là một vấn đề hay một câu hỏi pháp lý đối với bạn. Nó có ba yếu tố i Ông chồng hay đánh đập vợ; ii Bị đánh đập thì ly hôn được không hay đi thưa về tội hành hạ người khác nếu muốn con cái vẫn có cha? iii Suy nghĩ để chọn thưa tội nào; tức là áp dụng luật nào? Yếu tố i được gọi là sự kiện có thể gồm những lần khác nhau bà kia bị đánh. Yếu tố ii là luật pháp điều chỉnh luật hôn nhân gia đình hay luật hình sự. Yếu tố iii là sự chọn lựa luật điều chỉnh. Sự chọn lựa đó có thể trở thành tranh chấp khi bên đối phương là người chồng có ý kiến trái ngược. Nếu luật điều chỉnh không bị tranh chấp, hay áp dụng được thì yếu tố iii trở thành giải pháp hay chế tài phạt cải tạo, cho ly hôn. Vậy một câu hỏi hay một vấn đề pháp lý thường có ba yếu tố và nó thường là một cuộc tranh chấp giữa hai bên. Hai bên này khi chưa ra tòa thì là thủ phạm và nạn nhân; lúc ở tòa thì là nguyên đơn và bị đơn. 3. Câu hỏi pháp lý Người ta phân biệt luật lệ mà bạn đã học khi còn ở trường là luật pháp trên lý thuyết. Luật pháp mà luật sư phải xem xét hay sẽ đem đến hình phạt là luật pháp trong thực tế. Công việc của bạn nằm trong lĩnh vực sau và nó thường gắn với các sự kiện. Khi còn học luật, bạn biết một quy phạm pháp luật có ba phần giả định, quy định, và chế tài. Thường bạn nhớ nhiều hai phần sau. Thế nhưng khi luật được đưa vào thực tế thì người ta chú trọng nhiều vào phần giả định. Và nó có muôn màu muôn vẻ là các vụ việc đã xảy ra trong cuộc sống hằng ngày. Ta sẽ gọi nó là các vụ việc. Mỗi một khách hàng đến gặp bạn có một vụ việc khác nhau. Như vậy nghĩa là phần giả định trong một quy phạm pháp luật khi đi vào thực tế sẽ trở thành đa diện, đa sắc. Và chúng được gọi là thực tại, thực tế và sự kiện. “Thực tại là những gì có thực chứ không mộng tưởng1”; hoặc là tổng thể nói chung của những gì đang tồn tại xung quanh chúng ta theo nghĩa triết học, thí dụ, một gia đình hạnh phúc. Thực tế cũng là tổng thể nói chung “những gì đang tồn tại, đang diễn ra trong tự nhiên và trong xã hội, về mặt có quan hệ đến đời sống con người2”, thí dụ, hai vợ chồng yêu nhau. Ở đây hai nghĩa này được dùng lẫn lộn với nhau, tùy ngữ cảnh. Sự kiện là một việc gì đó đã xảy ra, thí dụ, cành cây gãy rơi xuống đất. Câu hỏi pháp lý được đặt ra khi bạn tìm cách giải quyết một vụ tranh chấp hay một vấn đề pháp lý. Trở lại vụ bà nữ thân chủ nêu ở trên, ta có thể đặt ra câu hỏi pháp lý gồm 3 yếu tố như sau – Một vụ việc nhất định đã xảy ra hay sẽ xảy ra bà ấy thường bị chồng đánh. Vụ việc ấy gọi là một sự kiện, hay sự kiện pháp lý. – Một điều luật nhất định điều chỉnh sự kiện ấy Luật hôn nhân gia đình. Điều luật ấy khi được dẫn ra hay chiếu vào thì sẽ có hướng để giải đáp vấn đề của sự kiện. – Sự kết hợp giữa luật điều chỉnh với sự kiện đã tạo nên tranh cãi Bị bạo hành như thế có thể xin ly hôn được không? Hoặc bạn phải băn khoăn áp dụng như thế không biết đúng hay sai; hoặc có một chế tài phát sinh. 4. Phân tích một ví dụ để hiểu rõ câu hỏi pháp lý Một ví dụ khác để làm rõ câu hỏi pháp lý Một nhân viên đi giao hàng của công ty mình cho một cửa hàng bán lẻ. Trên đường đi người này ghé vào một tiệm sách và bị thương vì xe đụng trên đường từ tiệm sách đến cửa hàng bán lẻ. Vậy có thể áp dụng luật lao động không và nạn nhân có được coi là bị tai nạn lao động không? Ta phân tích 3 yếu tố nằm trong câu hỏi pháp lý a. i Nhân viên đi giao hàng công ty cho một cửa hàng bán lẻ; ii trên đường ghé tiệm sách; và iii bị thương vì xe đụng trên đường từ tiệm sách đến cửa hàng bán lẻ là các sự kiện pháp lý. b. Có thể dựa trên luật lao động không? là luật điều chỉnh hay luật áp dụng. c. Nạn nhân có được coi là bị tai nạn lao động không? là câu hỏi pháp lý. Trong vụ này ta thấy có ba sự kiện. Trong đó sự kiện quan trọng nhất là “bị thương vì đụng xe khi đi từ tiệm sách đến cửa hàng bán lẻ”. Sở dĩ ta nói được như thế vì mình đã suy nghĩ, đã phân tích và so sánh với các sự kiện khác. Sự kiện quan trọng nhất kia được gọi sự kiện mấu chốt SKMC. Hai sự kiện còn lại là sự kiện phụ thuộc. Trong TDPL người ta xem xét các sự kiện khác nhau trong nội vụ để tìm ra SKMC. Từ SKMC người ta sẽ đặt được câu hỏi pháp lý. Và nó sẽ là câu hỏi mấu chốt CHMC. 5. Câu hỏi pháp lý được sách vở của Mỹ định nghĩa Để so sánh, câu hỏi pháp lý được sách vở của Mỹ định nghĩa là “… Một điểm riêng rẽ, chắc chắn và quan trọng; nó là một vấn đề mà bên này xác định, nhưng bên kia phủ nhận. Khi một sự kiện được một bên nêu trong đơn khởi kiện nhưng bị bên kia bác bỏ trong bản ý kiến phúc đáp thì sự kiện đó trở thành một câu hỏi giữa hai bên”. Câu hỏi có hai thứ về pháp lý “issue of law” và về sự kiện “issue of fact”. Bạn thấy định nghĩa này chú trọng vào yếu tố iii ta nêu ở trên. Khi học ở Mỹ, đọc câu định nghĩa này rồi mà tôi vẫn còn “bơi ná thở” vì chưa biết hết các yếu tố của CHPL. Vì thế ở cuối Phần này tôi dành một chương riêng đưa ra các vụ án để các bạn nắm CHPL cho chắc. Vì TDPL trình bày ở đây được du nhập từ Mỹ và được cải biến ít nhiều cho phù hợp với hoàn cảnh của ta nên tôi nêu ở đây các khái niệm và từ ngữ tương đương ở Mỹ có liên quan đến các điều ta học. “Câu hỏi pháp lý” thì người Mỹ nói là “legal issue”. Từ ngữ “câu hỏi” không thôi là “issue” hay “question”. Từ “issue” hay được sử dụng trong một vụ tranh chấp và dùng ở tòa; còn “question” hay dùng trong văn bản hoặc nói chuyện. “Đi tìm câu hỏi pháp lý” thì tiếng Anh là “spotting the isue” hay “pick up the issue”. “Câu hỏi mấu chốt” là “key issue”. Ở Mỹ hay Anh, việc chánh án làm khi soạn bản án được gọi là “legal reasoning” tư duy pháp lý. Luật sư tham dự một phần lớn trong đó đưa giải pháp và đề nghị biện pháp nên việc luật sư làm được gọi là “thinking like a lawyer” hay “lawyering skill” suy nghĩ kiểu của luật sư, tài ba của luật sư. Luật sư và sinh viên luật ở Mỹ thường chỉ nói đơn giản là “legal issue” câu hỏi pháp lý hay “key issue” câu hỏi mấu chốt. Tuy nhiên, họ lại có các khái niệm pháp lý rất chi tiết vì thừa hưởng văn hóa của người Anh. Mà ở Anh, vào những thập kỷ lập quốc đầu tiên, khi ra tòa hai bên không có luật nào để chiếu vào1; họ đã phải cãi nhau để tìm chân lý; khi cãi muốn thắng thì phải phân tích, tách biệt sự kiện ra càng nhiều càng tốt. Khi du nhập những từ ngữ hoặc khái niệm trên vào sách này, tôi chia “câu hỏi pháp lý” legal issue thành nhiều loại để chúng ta dễ luận giải cho nhau sau này. Vậy câu hỏi pháp lý ở sách này được chia thành – Câu hỏi pháp lý kết luận CHKL; – Câu hỏi pháp lý mấu chốt key issue – CHMC; – Câu hỏi pháp lý phụ thuộc CHPT. Để cho gọn, tôi bỏ cụm từ “pháp lý” đi, do vậy quy ước viết tắt như trên. Cách tìm tòi các câu hỏi trên chính là TDPL sẽ được trình bày trong “Cách tư duy pháp lý” Để có thể đi sâu hơn, chúng ta cần hiểu các từ ngữ giống nhau; tôi lấy thêm thí dụ sau để làm việc đó. Bạn lái xe đụng vào người khác. Trong việc này có ít ra bốn chi tiết, mà ta sẽ gọi là sự kiện bạn, cái xe, cách đi, và nạn nhân. Về bạn, bạn có bằng lái không và có đi đúng luật không. Đó là hai sự kiện. Nếu bạn có bằng lái thì việc đi đúng luật hay không cách đi là sự kiện quan trọng và được gọi là SKMC, các sự kiện khác là sự kiện phụ thuộc SKPT. Về chiếc xe, cũng có vài sự kiện, có giấy đăng ký không, thắng có tốt không, vận tốc bao nhiêu… Tùy theo việc cãi nhau là về điểm nào mà điểm đó trở thành SKMC, những cái còn lại là sự kiện phụ thuộc. Sự kiện mấu chốt tạo nên CHMC; sự kiện phụ thuộc tạo nên CHPT. Gọi như thế là để phân biệt thôi chứ mỗi cái có thể bị hoán đổi cho nhau khi ta suy nghĩ. Đụng xe vào người khác mà bạn có phải đền hay không thì câu hỏi đó được gọi là câu hỏi kết luận CHKL. Từ CHKL ta mới đi tìm SKMC và CHMC. Tất cả các cụm từ được in nghiêng là những cụm từ sẽ được dùng nhiều khi TDPL và chúng ta cần thống nhất cách hiểu.
Vấn đề pháp lý – vấn đề có liên quan đến một/nhiều qui định cụ thể của pháp luật xuất phát từ một sự kiện nhất định trong một vụ việc. Có thể hiểu khái quát rằng “Vấn đề pháp lý = câu hỏi pháp lý = vấn đề trọng tâm cần tranh luận = các vấn đề cần giải quyết” Việc xác định vấn đề pháp lý là công việc phức tạp nhất trong quá trình nghiên cứu và phân tích. Khi đã xác định được vấn đề pháp lý phát sinh thì sẽ có định hướng cụ thể. Trên cơ sở đó, việc tìm ra văn bản pháp luật có liên quan và áp dụng trong bối cảnh tình huống cụ thể của giao dịch sẽ diến ra dễ dàng hơn. Sẽ có 3 yếu tố của vấn đề pháp lý - Sự kiện pháp lý mấu chốt + Giản lược tối da các tình tiết phụ à Nổi bật lên sự kiện chính + Trong nhiều sự kiện chính có 1 sự kiện mấu chốt – có tác động quan trọng nhất đến toàn bộ vụ việc + Sự kiện mấu chốt có thể đã xảy ra hoặc chưa xảy ra trường hợp nhờ tư vấn - Câu hỏi pháp lý mấu chốt + Là câu hỏi người hành nghề luật TỰ HỎI BẢN THÂN hoặc TRANH LUẬN VỚI NHAU + Là câu hỏi mang tính định hướng để làm sang tỏ vấn đề + Từ câu hỏi mấu chốt à đặt ra hàng loạt câu hỏi cần thiết với người cung cấp thông tin để làm rõ các tình tiết, các dấu hiệu trong vụ việc - Luật điều chỉnh Từ câu hỏi pháp lý mấu chốt và các văn bản pháp luật, tiền lệ có liên quan. Để có thể có hướng đi chính xác nhất khi nghiên cứu một vụ việc, một điểm rất quan trọng là người hành nghề cần tạo thói quen đọc liên tục các tài liệu về luật và trong quá trình đọc suy nghĩ xem có liên quan hay ảnh hưởng đến các giao dịch, vụ việc thực tế mình đang làm. Cách tiếp cận như vậy sẽ giúp tích lũy kiến thức dần dần nhưng liên tục trong quá trình hành nghề. Tiền lệ ở Việt Nam về cơ bản không được hệ thống hóa và công khai nên không dễ dàng tìm ra các tiền lệ có liên quan. Tiền lệ cũng không được công nhận là một nguồn của pháp luật. Tuy nhiên tiền lệ cũng có giá trị nhất định. Mặc dù không ràng buộc nhưng tiền lệ giúp người nghiên cứu biết được cách các vấn đề tương tự đã được xử lý trong các vụ việc trước đó. Ngoài ra, nên sử dụng dịch vụ của các công ty dịch vụ lưu trữ và tra cứu dữ liệu văn bản pháp lý hoặc tra cứu internet có thể giúp tìm ra các tiền lệ có liên quan.
Hoạt động tư vấn pháp luật là một hoạt động đa dạng, phức tạp đòi hỏi một quá trình lao động trí óc. Hiện nay, có nhiều hoạt động tư vấn pháp luật khác nhau, tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đất đai là một hoạt động phổ biến và rất đa dạng, người tư vấn cần có các kĩ năng nhất định và kiến thức chuyên sâu để giúp khách hàng bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình. Tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đất đai là việc người tư vấn giải đáp pháp luật về các quan hệ mà người yêu cầu tư vấn yêu cầu trong lĩnh vực dân sự và đưa ra ý kiến, cách thức giải quyết cho một tình huống cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi cho người được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lí. Với bài viết sau đây Luật Quang Huy sẽ tiến hành giải đáp vấn đề Các vấn đề pháp lý trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sauDanh mục tài liệu tham khảoLuật đất đai năm luật Dân sự năm định Số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết luật đất đai năm thuế thu nhập cá nhân năm công chứng năm đang xem Vấn đề pháp lý là gì Anh chị với tư cách là chuyên gia tư vấn về hợp đồng làm việc tại công ty luật Tín Phát, hãyHãy xác định những vấn đề pháp lý mấu chốt cần làm rõ trong giao dịch chuyển nhượng giữa ông Hùng và ông Tuấn để làm cơ sở cho việc soạn thảo Dự thảo hợp đồng chuyển soạn thảo Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hùng và ông dung1 Xác định những vấn đề pháp lý mấu chốt cần làm rõ trong giao dịch chuyển nhượng giữa ông Hùng và ông TuấnXác định những vấn đề pháp lý mấu chốt cần làm rõ trong giao dịch chuyển nhượng giữa ông Hùng và ông TuấnNhững vấn đề pháp lý mấu chốt trong giao dịch chuyển nhượng giữa ông Hùng và ông Tuấn Thực chất của việc xác định vấn đề pháp lý của vụ việc là nghiên cứu một cách kỹ lưỡng và thấu đáo hồ sơ của khách hàng và tìm ra những vấn đề mấu chốt cần giải quyết. Quá trình tìm ra vấn đề pháp lý là quá trình người tư vấn đặt một chuỗi các câu hỏi pháp lý có tính liên kết với nhau, câu hỏi pháp lý này sẽ làm nảy sinh câu hỏi pháp lý kế tiếp. Khi xác định vấn đề pháp lý, nên xuất phát từ các câu hỏi mà khách hàng muốn người tư vấn giải đáp. Vấn đề pháp lý của hồ sơ thường là câu hỏi pháp lý mà câu trả lời sẽ giúp giải đáp được nguyện vọng của khách hàng. Từ quá trình tiếp xúc khánh hàng và quá trình nghiên cứu hồ sơ tài liệu, ta nhận thấy rằng vấn đề pháp lý mấu chốt của vụ việc này là việc “Đảm bảo tính hợp pháp và phòng ngừa rủi ro trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hùng và ông Tuấn”. Vậy để giải quyết vấn đề pháp lý trên cần phải trả lời những câu hỏi pháp lý sau Thứ nhất, về tư cách chủ thể Ông Tuấn bên chuyển nhượng là cá nhân chuyển nhượng? Hộ gia đình chuyển nhượng? Hay là tài sản chung của vợ chồng?Nếu là cá nhân thì ông có đủ năng lực hành vi dân sự hay không?Nếu là hộ gia đình thì có bao nhiêu thành viên trong hộ gia đình? Có bao nhiêu thành viên đã thành niên? Có bao nhiêu thành viên chưa thành niên?Nếu là tài sản của vợ chồng thì đó là tài sản chung hay tài sản riêng? Thứ hai, hình thức của hợp đồng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng và phải đăng ký vào sổ địa chính. Thứ ba, đối tượng của hợp đồngđối tượng là quyền sử dụng đất, cần làm rõHiện trạng sử dụng đất? Nguồn gốc đất ở đâu? Loại đất? mục đích sử dụng đất? thời gian sử dụng đất? diện tích đất?Tình trạng pháp lý của đất? có tranh chấp không? Được cấp GCNQSDĐ chưa? Có giấy tờ gì liên quan đến đất không? Địa chỉ đất? thửa đất ở vị trí nào? ở bản đồ nào?Có tài sản gắn liền với đất không? Nếu có thì tài sản đó là gì? nhà, chương trình xây dựng?, diện tích xây dựng trên đất? đã đăng ký quyền sở hữu chưa? Nếu chưa thì có giấy phép xây dựng không?.Quyền sử dụng đất có bị kê biên để đảm bảo thi hành án không? Thứ tư, giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán Giá 5 tỷ đồng. Phương thức thanh toán hình thức chuyển khoản hay thanh toán trực tiếp? Thanh toán một lần hay nhiều lần? Giao các chứng từ sau khi sang tên trước bạ. Thứ năm, quyền và nghĩa vụ các bên Đối với ông TuấnNghĩa vụ giao đầy đủ các giấy tờ?; giao đúng thời hạn?; Bàn giao đất trên thực địa đúng diện tích?, đúng hiện trạng?, đúng thời gian?.Quyền nhận tiền đúng số tiền, thời gian, phương thức thanh toán theo thỏa thuận. Đối với ông HùngNghĩa vụ giao tiền đúng số tiền, thời gian, phương thức thanh toán theo thỏa thuận?.Quyền nhận đầy đủ các giấy tờ về đất đúng thời gian. Nhận đất trên thực địa đúng diện tích, hiện trạng, đúng thời hạn. Thứ sáu trách nhiệm do vi phạm hợp đồngNếu bên nào không thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận sẽ phải chịu trách nhiệm gì?Căn cứ xác định vi phạm hợp đồng?Hậu quả pháp lý của việc vi phạm hợp đồng? Thứ bảy, phạt vi phạm hợp đồngCăn cứ phạt vi phạm hợp đồng?Mức phạt vi phạm hợp đồng?Phương thức phạt vi phạm hợp đồng? Thứ tám, thời hạn có hiệu lực của hợp đồng Thời điểm do các bên thỏa thuận? Thời điểm hợp đồng được công chứng? Thời điểm đăng ký vào sổ địa chính?Soạn thảo Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hùng và ông Tuấn Kĩ năng soạn thảo hợp đồng Yêu cầu khi soạn thảo hợp đồng Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng phải đảm bảo sự chính xác không sử dụng từ lóng, từ nhiều nghĩa để gây ra những nhầm lẫn đáng kể, cụ thể, rõ ràng, đầy đủ ý nghĩa. Đảm bảo được đúng các thông tin, các yêu cầu của khách hàng và phù hợp với quy định của pháp luật các thông tin và yêu cầu của khách hàng có thể được thể hiện trực tiếp bằng miệng khi khách hàng đến gặp người tư vấn, có thể được thể hiện rõ trong phiếu yêu cầu của khách hàng theo mẫu đã được soạn sẵn của các trung tâm tư vấn. Phải tiên liệu được những rủi ro có thể phát sinh từ hợp đồng cho khách hàng rủi ro này có thể phát sinh từ nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan. Người tư vấn phải dự đoán trước để đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng không bị xâm phạm. Soạn thảo Dự thảo hợp đồngCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————…………., ngày ….. tháng ….. năm……..HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTSố ……../HĐCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;Căn cứ Nghị định số ……../2015/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;Các căn cứ pháp lý bên chúng tôi gồmBÊN CHUYỂN NHƯỢNG– Ông/Bà………………………………………………………………………………………………………….– Sinh ngày ………………./………………../………………………………………………………– Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số …………….Cấp ngày …../ ……./………Tại …………………………………………………………………………………………………………………..– Quốc tịch đối với người nước ngoài………………………………………………………………..– Số tài khoản nếu có ………………. Tại ngân hàng …………………………………………– Mã số thuế……………………………………………………………………………………………………..BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG– Ông/Bà………………………………………………………………………………………………………..– Sinh ngày ………………./………………../………………………………………………………– Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số …………….Cấp ngày …../ ……./……….Tại …………………………………………………………………………………………………………………..– Quốc tịch đối với người nước ngoài………………………………………………………………..– Số điện thoại…………………………………………………………………………………………………..Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ ghi thông tin về cá nhân. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là nhiều người thì ghi thông tin cụ thể của từng cá nhân nhận chuyển nhượng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là vợ và chồng hoặc Quyền sử dụng đất là tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng theo quy định pháp luật thì ghi thông tin của cả vợ và chồng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì ghi thông tin của tổ chức.Các vấn đề pháp lý trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đấtHai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đâyĐiều 1. Thông tin về thửa đất chuyển nhượngQuyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng đối với thửa đất theo……………………….………………………………………………………………………………………………………………………..Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ….Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau– Tờ bản đồ số…………………………………………………………………………………………………..– Địa chỉ thửa đất………………………………………………………………………………………………– Diện tích ……………./………m2 Bằng chữ…………………………………………………. – Hình thức sử dụng+ Sử dụng riêng ………………. m2+ Sử dụng chung ……………… m2– Mục đích sử dụng……………………………………………………………………………………………– Thời hạn sử dụng…………………………………………………………………………………………….– Nguồn gốc sử dụng…………………………………………………………………………………………Những hạn chế về quyền sử dụng đất nếu có……………………………………………………..Các chỉ tiêu về xây dựng của thửa đất như sau– Mật độ xây dựng…………………………………………………………………………………………….– Số tầng cao của công trình xây dựng…………………………………………………………………– Chiều cao tối đa của công trình xây dựng…………………………………………………………..– Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt……………………………………………………..Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đấta Đất đã có hạ tầng kỹ thuật nếu là đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng;b Đặc điểm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất …………….nếu có.Điều 2. Giá chuyển nhượngGiá chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là …………..đồng bằng chữ đồng Việt Nam.Có thể ghi chi tiết bao gồm– Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất………………………………………………………….– Giá trị chuyển nhượng hạ tầng kỹ thuật…………………………………………………………….– Giá trị bán/chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất – Tiền thuế VAT………………………………………………………………………………………………..Điều 3. Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán……………………………………………………………………Các thỏa thuận khác……………………………………………………………………………Điều 4. Thời hạn thanh toánThanh toán 1 lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa 5. Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng đấtBàn giao quyền sử dụng đấta Việc bàn giao quyền sử dụng đất được các bên lập thành biên bản;b Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất– Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;– Bản sao các giấy tờ pháp lý về đất đai……………………………………………………………….– Các giấy tờ khác theo thỏa thuận………………………………………………………………………c Bàn giao trên thực địa……………………………………………………………………………………Đối với trường hợp chuyển nhượng đất trong dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng đất có hạ tầng Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các điểm đấu nối hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp và thoátnước……..Đăng ký quyền sử dụng đấta Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật đểđăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật nếu là chuyển nhượng đất trong dự án;b Trong thời hạn ………. ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, Bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;c Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;Thời điểm bàn giao đất trên thực địa…………………………………………………………………Các thỏa thuận khác……………………………………………………………………………………….Các bên có thể thỏa thuận để Bên nhận chuyển nhượng tự thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, trong trường hợp này, Bên chuyển nhượng phải bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ cần thiết để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.Điều 6. Trách nhiệm nộp thuế, lệ phíVề thuế do Bên ………………………….. nộpVề phí do Bên …………………………….. nộpCác thỏa thuận khác……………………………………………………………………………………….Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bênQuyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượngQuyền của bên chuyển nhượng theo Điều 38 Luật Kinh doanh bất động sảna Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;b Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;c Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;d Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;đ Các quyền khác…………………………………………………………………………………………….Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng theo Điều 39 Luật Kinh doanh bất động sảna Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;b Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;c Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận;d Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;đ Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;e Các nghĩa vụ khác…………………………………………………………………………………………Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượngQuyền của bên nhận chuyển nhượng theo Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sảna Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;b Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;c Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;d Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;đ Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;e Các quyền khác…………………………………………………………………………………………….Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng theo Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sảna Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;b Bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất chuyển nhượng;c Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;d Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định pháp luật và quy hoạch được duyệt;đ Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;e Các nghĩa vụ khác………………………………………………………………………………………….Điều 8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồngBên chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau…………….Bên nhận chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau…….Điều 9. Phạt vi phạm hợp đồngPhạt bên chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 1 Điều 8 của hợp đồng này như sauPhạt bên nhận chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 2 Điều 8 của hợp đồng này như sau…………………………………………………………………………………………….Điều 10. Các trường hợp chấm dứt hợp đồngHợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau– ………………………………………………………………………………………………………………………– ………………………………………………………………………………………………………………………Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng– ………………………………………………………………………………………………………………………– ………………………………………………………………………………………………………………………Xử lý khi chấm dứt và hủy bỏ hợp 11. Giải quyết tranh chấpTrong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì thống nhất chọn Tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo quy định của pháp 12. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồngHợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………… hoặc có hiệu lực kể từ ngày được công chứng chứng nhận hoặc được UBND chứng thực đối với trường hợp pháp luật quy định phải công chứng hoặc chứng thực.Hợp đồng này được lập thành ….. bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản, …. bản lưu tại cơ quan thuế,…. và …… bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đối với nhà và công trình./.Xem thêm Vì Sao Cần Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên Là Gì ? Vai Trò Nguồn Tài Nguyên Thiên NhiênBÊN CHUYỂN NHƯỢNGKý, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấuBÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNGKý, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký Trên đây là phần giải đáp thắc mắc của chúng tôi về vấn đề Các vấn đề pháp lý trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất . Nếu trong quá trình giải quyết còn gì thắc mắc bạn có thể liên hệ chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp.
vấn đề pháp lý